Nước là một trong những tiện ích thiết yếu quyết định chất lượng cuộc sống tại nhiều khu vực. Vì thế, việc trang bị hệ thống xử lý nước cấp là điều quan trọng để đạt yêu cầu cung cấp nước cho hệ thống sinh hoạt và sản xuất. Trong bài viết hôm nay của FAF Valve, chúng tôi sẽ chia sẻ rõ hơn về hệ thống này cũng như cấu tạo, sơ đồ công nghệ và thiết kế, hãy theo dõi ngay nhé!

Đôi nét về hệ thống xử lý nước cấp
Hệ thống xử lý nước cấp là hệ thống gồm tập hợp các công trình, thiết bị và công nghệ được sử dụng để loại bỏ tạp chất, chất ô nhiễm và các chất không mong muốn trong nguồn nước thô. Từ đó, hệ thống giúp mang lại nguồn nước đạt tiêu chuẩn an toàn, đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ trong công tác sinh hoạt, ăn uống hoặc sản xuất công nghiệp.
Thực tế, hệ thống xử lý nước cấp sử dụng nguồn nước đầu vào gồm nước mặt như sông, hồ, ao, kênh hay nước ngầm, nước mưa,…Và hệ thống góp phần quản lý tài nguyên nước, đảm bảo nguồn nước sạch sử dụng trong tương lai.
Đặc biệt, hệ thống xử lý nước cấp không chỉ tập hợp các bể lọc hay thiết bị xử lý mà còn gồm quy trình kỹ thuật liên kết chặt chẽ. Cho nên, việc lựa chọn công nghệ, thiết bị và phương án vận hành phù hợp sẽ quyết định hiệu quả hoạt động của toàn hệ thống.

Hệ thống xử lý nước cấp gồm những gì? Nguyên lý hoạt động
Hệ thống xử lý nước cấp được thiết kế với đa dạng thành phần và cách vận hành, phù hợp với từng quy mô cũng như nhu cầu sử dụng. Dưới đây là cấu tạo và nguyên lý hoạt động cơ bản của hệ thống này:
Cấu tạo hệ thống xử lý nước cấp
Công trình thu nước và hệ thống bơm nước thô: Giúp tiếp nhận nguồn nước đầu vào từ sông, hồ, giếng khoan và tại các vị trí thu thường được bố trí thêm song chắn rác, lưới lọc thô để giữ lại rác thải lớn. Đồng thời, máy bơm nước thô có nhiệm vụ vận chuyển nước từ nguồn đến các công đoạn xử lý tiếp theo.
- Bể trộn và hệ thống châm hóa chất: Là nơi đưa các loại hóa chất xử lý vào nước theo liều lượng được tính toán, thiết kế và quá trình trộn giúp hóa chất phân tán đồng đều, tạo điều kiện thuận lợi cho các phản ứng xử lý tiếp theo.
- Bể phản ứng tạo bông cặn: Sau khi được châm hóa chất và trộn nhanh, nước đi vào bể phản ứng tạo bông kích thước lớn, thuận lợi cho quá trình lắng.
- Bể lắng: Thực hiện nhiệm vụ tách các bông cặn ra khỏi nước nhờ trọng lực và phần cặn lắng xuống đáy được thu gom, đưa đến hệ thống xử lý bùn còn nước phía trên tiếp tục chuyển đến công đoạn lọc.
- Bể lọc: Bể này sử dụng vật liệu như cát thạch anh, sỏi than hoạt tính,… để giữ lại lượng cặn nhỏ hoặc tạp chất chưa được loại bỏ hoàn toàn. Tùy công nghệ, bể lọc có thể sử dụng lọc nhanh, lọc chậm hoặc lọc chuyên biệt.
- Hệ thống khử trùng: Đây là công đoạn quan trọng trong hệ thống xử lý nước cấp để kiểm soát vi sinh vật trong nước. Các phương pháp thường dùng như sử dụng Clo, Javen, tia UV hoặc Ozone,… phù thuộc vào từng nguồn cấp nước hay nơi phân phối nước.
- Bể chứa nước sạch và hệ thống bơm phân phối: Sau khi quá trình xử lý nước hoàn tất, nước được đưa vào bể chứa để dự trữ và điều hòa lưu lượng, từ đó máy bơm sẽ vận chuyển nước đến mạng lưới phân phối hoặc các khu vực tiêu thụ như nhà máy, công trình, khu dân cư,…
- Hệ thống xử lý bùn và nước thải phát sinh: Trong quá trình lắng, lọc và vệ sinh thiết bị, bùn cặn sẽ được thu gom và xử lý phù hợp trước khi thải bỏ hoặc tái sử dụng theo quy định.
- Ngoài ra, một số thiết bị khác đặc biệt trong quan trọng hệ thống xử lý nước cấp để kiểm soát áp suất, duy trì lưu lượng và đảm bảo dòng nước di chuyển đúng hướng nhu van cổng, van giảm áp, van 1 chiều, thiết bị đo lường, máy bơm,…

Nguyên lý vận hành hệ thống xử lý nước cấp
Nguyên lý vận hành hệ thống xử lý nước cấp dựa trên việc đưa nước thô đi qua các công đoạn xử lý liên tiếp để loại bỏ tạp chất và cải thiện chất lượng nước. Vì thế, mỗi công đoạn đảm nhiệm một nhiệm vụ riêng nhưng có sự liên kết chặt chẽ với nhau và quy trình vận hành cụ thể như sau:
Bước 1: Thu nước từ nguồn nước mặt hoặc nguồn nước cầm, vận chuyển đến khu vực xử lý.
Bước 2: Đổ hóa chất vào nước theo liều lượng phù hợp để tạo tiền đề cho quá trình hình thành bông cặn.
Bước 3: Nước đi qua bể phản ứng để hình thành các bông cặn kích thước lớn, sau đó hỗn hợp được đưa vào bể lắng để tách phần cặn ra khỏi nước.
Bước 4: Nước sau lắng tiếp tục đi qua vật liệu lọc để loại bỏ các hạt cặn còn sót lại và một số thành phần cần xử lý theo công nghệ được lựa chọn.
Bước 5: Sau đó, nước được xử lý bằng phương pháp khử trùng thích hợp để kiểm soát vi sinh vật, đảm bảo yêu cầu chất lượng nước đầu ra.
Bước 6: Khi nước đã được xử lý hoàn tất sẽ được đưa vào bể chứa và bơm đến các khu vực tiêu thụ hoặc mạng lưới cấp nước. Trong đó, van công nghiệp, thiết bị đo lường, máy bơm và đường ống nước sẽ thực hiện nhiệm kiểm soát, duy trì hiệu quả vận hành cung cấp nước ổn định.
Sơ đồ công nghệ xử lý nước cấp chi tiết, dễ hiểu
Tùy theo nguồn nước đầu vào và chất lượng cần đạt được nên sơ đồ công nghệ xử lý nước nước cấp có thể thiết kế đơn giản hoặc phức tạp. Trong đó, sơ đồ công nghệ xử lý nước cấp có thể mô tả đơn giản, dễ hiểu như sau:

Đối với hệ thống xử lý nước cấp từ nước mặt, nguồn nước đầu vào thường được khai thác từ sông, hồ, ao hoặc các công trình thủy lợi. Do đặc điểm nguồn nước có thể chứa nhiều chất rắn lơ lửng, phù sa, vi sinh vật và các tạp chất hữu cơ, quy trình xử lý thường cần kết hợp các công đoạn keo tụ, tạo bông, lắng, lọc và khử trùng để đảm bảo chất lượng nước đầu ra.
Một số kỹ thuật xử lý nước cấp trong hệ thống hiện nay
Trong hệ thống xử lý nước cấp, để quá trình vận hành hiệu quả, hệ thống có thể kết hợp với nhiều kỹ thuật khác nhau và mỗi kỹ thuật xử lý nước cấp có cơ chế hoạt động, ưu điểm và phạm vi ứng dụng riêng như:
Kỹ thuật xử lý cơ học
Đây là nhóm phương pháp sử dụng các thiết bị hoặc quá trình vật lý để loại bỏ rác, cặn và chất rắn lơ lửng trong nước. Một số phương pháp phổ biến như song chắn rác, lưới lọc, lắng, lọc vật liệu,…
Kỹ thuật xử lý hóa lý
Là phương pháp kết hợp giữa việc sử dụng hóa chất và các quá trình vật lý để loại bỏ thành phần khó tách bằng phương pháp cơ học, một số kỹ thuật tiêu biểu như keo tụ, tạo bông, tuyến nổi, hấp thụ,,…
Kỹ thuật xử lý hóa học
Kỹ thuật này sử dụng các phản ứng giữa hóa chất và thành phần có trong nước để biến đổi hoặc loại bỏ chất ô nhiễm. Trong đó, những ứng dụng phổ biến như oxy hóa, điều chỉnh pH, khử trùng hóa chất (sử dụng clo, javen để kiểm soát vi sinh vật), kết tủa hóa học/
Đối với phương pháp xử lý hóa học, việc kiểm soát liều lượng hóa chất, thời gian phản ứng và điều kiện vận hành đặc biệt quan trọng. Do đó, hệ thống châm hóa chất cần được thiết kế phù hợp để đảm bảo độ chính xác và an toàn.
Kỹ thuật xử lý bằng màng lọc
Công nghệ màng lọc sử dụng màng có kích thước lỗ lọc hoặc đặc tính phân tách khác nhau để loại bỏ các thành phần trong nước, do đó phương pháp này được ứng dụng biến trong nhiều hệ thống xử lý nước cấp yêu cầu chất lượng đầu ra cao.
Một số công nghệ xử lý bằng màng lọc phổ biến như Microfiltration, Ultrafiltration, Nanofiltration, Reverse Osmosis,… mỗi phương pháp đáp ứng khả năng loại bỏ cặn mịn hay hạt keo, chất hữu cơ, muối,… đáp ứng với từng nhu cầu sử dụng.

Thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cần quan tâm yếu tố nào?
Thiết kế hệ thống xử lý nước cấp không chỉ phụ thuộc vào việc lựa chọn bể xử lý hay công nghệ lọc, dưới đây là những yếu tố quan trọng bạn đọc nên xem xét và lưu ý:
- Xác định nhu cầu và lưu lượng sử dụng của hệ thống như số lượng, quy mô sản xuất hay công suất hoạt động để bố trí bể chứa và thiết bị vận hành đáp ứng nhu cầu.
- Lựa chọn nguồn nước và công suất xử lý phù hợp, trong đó người dùng cần lấy mẫu phân tích các chỉ số liên quan như độ đục, pH, chất rắn lơ lửng, hàm lượng sắt, mangan,… Sau khi có kết quả phân tích, đơn vị lựa chọn công nghệ xử lý nước cấp phù hợp.
- Tính toán kích cỡ, vật liệu và áp lực tương ứng đường ống theo điều kiện lắp đặt thực tế để đảm bảo khả năng vận chuyển lưu lượng và độ bền sử dụng lâu dài.
- Chọn mua van công nghiệp theo vị trí lắp đặt và điều kiện vận hành bởi sản phẩm này xuất hiện nhiều vị trí trong hệ thống xử lý nước cấp từ tuyến ống nước thô đế đường ống sau xử lý và tiêu thụ. Đặc biệt, cần chọn van có kích thước, áp suất và chất liệu tương ứng.
- Bố trị thiết bị đo lường, giám sát và kiểm soát thất thoát nước như đồng hồ đo lưu lượng, cảm biến áp suất, thiết bị đo pH, độ đục, bộ điều khiển và hệ thống giám sát tập trung,… để phát hiện sớm tình trạng rò rỉ, tắc nghẽn, hư hỏng bất thường giúp xử lý kịp thời.

Một số loại van công nghiệp không thể thiếu trong hệ thống xử lý nước cấp
Van công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong hệ thống xử lý nước cấp giúp đảm nhận nhiệm vụ đóng mở, điều tiết lưu lượng hay ngăn dòng chảy ngược, kiểm soát áp suất. Trong đó, một số loại van dưới đây được sử dụng phổ biến như:
- Van cổng: Thiết bị có khả năng đóng mở hoàn toàn tốt, chịu áp lực cao và gây tổn thất áp suất thấp, nên sản phẩm thường được lựa chọn lắp tại đầu vào, đầu ra bể chứa, tuyến ống truyền tải,…
- Van bướm: Sở hữu kiểu dáng gọn nhẹ, tiết kiệm diện tích khi lắp đặt và cách vận hành nhanh chóng, giúp điều tiết hoặc đóng mở dòng chảy đơn giản. Do đó, van bướm thường dùng trong các tuyến ống phân phối nước, vị trí cần đóng mở nhanh hoặc yêu cầu điều chỉnh lưu lượng phù hợp.
- Van một chiều: Không thể thiếu trong hệ thống xử lý nước cấp để lưu chất di chuyển theo 1 hướng nhất định và tự động đóng lại khi có dòng chảy nước chảy ngược. Nhờ đó, sản phẩm giúp bảo vệ các thiết bị phía sau vận hành hiệu quả nên thường lắp trên đường ống đẩy máy bơm.
- Van giảm áp: Thực hiện nhiệm vụ giảm áp suất đầu vào và duy trì áp suất đầu ra theo cài đặt sẵn, hỗ trợ các tuyến ống áp lực cao hoặc khu vực cần duy trì áp suất ổn định để bảo vệ đường ống, hệ thống vận hành.
- Van xả khí: Được lắp đặt tại các điểm cao của tuyến ống hoặc vị trí thay đổi cao độ, có nguy cơ tích tụ khí cao nhờ khả năng loại bỏ khi dư thừa trong đường ống hiệu quả, hạn chế hư hỏng, nứt vỡ trong quá trình vận hành.

Trên đây là những thông tin cơ bản về hệ thống xử lý nước cấp để các bạn đọc có thể hiểu rõ hơn về cấu tạo, vận hành, kỹ thuật xử lý cũng như sơ đồ công nghệ xử lý nước cấp. Đừng quên theo dõi FAF Valve thường xuyên để cập nhật thêm nhiều kiến thức về van công nghiệp và hệ thống ngành nước nhé~
